sẽê hay

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Cụm từ:
    • Rồi sau này liệu tính, rồi sẽ biết: "Sẽ hay" một cụm từ dùng để chỉ việc để ngỏ kết quả hoặc hậu quả trong tương lai, thường mang sắc thái khuyên nhủ hoặc cảnh báo rằng hành động hiện tại sẽ dẫn đến một kết cục nào đó sau này mới .
dụ sử dụng
  • Cụm từ:
    • Cứ ăn đi rồi sẽ hay. (Cứ làm đi, rồi sau này sẽ biết hậu quả.)
    • Anh cứ làm liều đi, sẽ hay. (Anh cứ hành động liều lĩnh đi, rồi sẽ thấy kết quả thế nào.)
    • Mặc kệ , sẽ hay! (Cứ mặc kệ việc đó đi, rồi sau này sẽ .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một lời cảnh báo gián tiếp: Cụm từ thường được nói với thái độ bực tức hoặc không đồng tình, ngụ ý rằng hậu quả không tốt đang chờ đợi.

    • Cứ thức khuya dậy muộn đi, sẽ hay! (Cứ tiếp tục thói quen thức khuya dậy muộn đi, rồi sẽ thấy hậu quả.)
  • Dùng như một lời khuyên mang tính châm biếm: Đôi khi được dùng để phản ứng lại một quyết định cứng đầu, cho thấy người nói biết trước kết quả sẽ không hay.

    • Cứ không nghe lời khuyên của mọi người đi, sẽ hay. (Cứ không nghe lời khuyên của mọi người đi, rồi sẽ biết.)
Biến thể từ gần giống
  • Rồi sẽ biết: Cụm từ đồng nghĩa, diễn đạt cùng ý nghĩa về một kết quả tương lai sẽ được nhận ra.
    • Cứ thử đi, rồi sẽ biết.
  • Rồi xem: Cụm từ sắc thái tương tự, thách thức hoặc chờ đợi để thấy kết quả.
    • Cứ làm đi, rồi xem.
Từ đồng nghĩa
  • Rồi sẽ : Sẽ biết rõ ràng trong tương lai.
  • Rồi coi: (Phương ngữ, thường dùng trong miền Nam) Rồi sẽ thấy, sẽ chứng kiến.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Cụm từ "sẽ hay" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để cảnh báo về hậu quả không mong muốn có thể xảy ra. ít khi dùng để nói về một kết quả tốt đẹp.
  • Ngữ cảnh: Thích hợp trong văn nói, giao tiếp thân mật hoặc khi tranh luận. Không trang trọng.
  1. ph. Rồi sau này liệu tính: Cứ ăn đi rồi sẽ hay.

Từ gần giống